Danh sách động vật quý hiếm nếu nuôi nhốt có thể bị đi tù

Nguyễn Thị Thu Trang
13 ngày trước
84
Dưới đây là quy định mà người dân nên biết về danh sách động vật quý hiếm nếu nuôi nhốt có thể bị đi tù theo quy định hiện nay.
Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân

Chuyên viên pháp lý Lê Nguyễn Anh Hào

 

Theo quy định mới nhất về Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Điều 244 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017 và 2025).

Người nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp tại bảng bên dưới, thì bị phạt tiền từ 01 đến 04 tỷ đồnghoặc bị phạt tù từ 01 cho đến 15 năm, tùy theo tính chất và mức độ phạm tội.

Danh sách động vật quý hiếm (Nhóm IB) mà nếu nuôi nhốt hoặc mua bán thì người vi phạm có thể đi tù được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/7/2025:

 

(Tên gọi chính thức của loài là tên khoa học, tên tiếng Việt chỉ có giá trị tham khảo)

TT

Tên Tiếng Việt

Tên khoa học

Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

B

ĐỘNG VẬT

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

 

 

BỘ CÁ SẤU

CROCODILIA

 

 

 

Họ Cá sấu

Crocodylidae

 

 

1

Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)

Crocodylus porosus

 

IB

2

Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)

Crocodylus siamensis

 

IB

 

BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA

 

 

 

Họ Tắc kè

Gekkonidae

 

 

3

Tắc kè đuôi vàng

Cnemaspis psychedelica

X

IB

 

Họ Thằn lằn cá sấu

Shinisauridae

 

 

4

Thằn lằn cá sấu

Shinisaurus crocodilurus

X

IB

 

Họ Kỳ đà

Varanidae

 

 

5

Kỳ đà vân

Varanus nebulosus (trước đây là Varanus bengalensis)

 

IB

 

Họ Rắn hổ

Elapidae

 

 

6

Rắn hổ chúa

Ophiophagus hannah

X

IB

 

BỘ RÙA

TESTUDINES

 

 

 

Họ Rùa đầu to

Platysternidae

 

 

7

Rùa đầu to

Platysternon megacephalum

X

IB

 

Họ Rùa đầm

Geoemydidae

 

 

8

Rùa batagur miền nam

Batagur affinis

 

IB

9

Rùa hộp bua-rê (Rùa hộp trán vàng miền trung)

Cuora bourreti

X

IB

10

Rùa đẹp (Rùa hộp ba vạch)

Cuora cyclornata (trước đây là Cuora trifasciata)

X

IB

11

Rùa hộp trán vàng (Rùa hộp trán vàng miền bắc)

Cuora galbinifrons

X

IB

12

Rùa hộp việt nam

(Rùa hộp trán vàng miền nam)

Cuora picturata

X

IB

13

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

X

IB

 

Họ Ba ba

Trionychidae

 

 

14

Giải khổng lồ

Pelochelys cantorii

X

IB

15

Giải sin-hoe (Giải thượng hải)

Rafetus swinhoei

X

IB

 

LỚP CHIM

AVES

 

 

 

BỘ GÀ

GALLIFORMES

 

 

 

Họ Trĩ

Phasianidae

 

 

16

Công

Pavo muticus

X

IB

17

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

X

IB

18

Gà lôi lam mào trắng

Lophura edwardsi

X

IB

19

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

X

IB

20

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

X

IB

21

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

X

IB

22

Gà lôi tía

Tragopan temminckii

X

IB

 

BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES

 

 

 

Họ Vịt

Anatidae

 

 

23

Ngan cánh trắng

Asarcornis scutulata

X

IB

 

BỘ Ô TÁC

OTIDIFORMES

 

 

 

Họ Ô tác

Otidae

 

 

24

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

X

IB

 

BỘ BỒ CÂU

COLUMBIFORMES

 

 

 

Họ Bồ câu

Columbidae

 

 

25

Bồ câu nicoba

Caloenas nicobarica

 

IB

 

BỘ SẾU

GRUIFORMES

 

 

 

Họ Chân bơi

Heliornithidae

 

 

26

Chân bơi

Heliopais personata

IB

 

 

Họ Sếu

Gruidae

 

 

27

Sếu đầu đỏ

Grus antigone

X

IB

 

BỘ RẼ

CHARADRIIFORMES

 

 

 

Họ Rẽ

Scolopacidae

 

 

28

Rẽ mỏ thìa

Calidris pygmaea

X

IB

29

Choắt lớn mỏ vàng

Tringa guttifer

X

IB

 

BỘ HẠC

CICONIIFORMES

 

 

 

Họ Hạc

Ciconiidae

 

 

30

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

X

IB

31

Già đẫy lớn

Leptoptilos dubius

 

IB

32

Già đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

X

IB

33

Cò lạo xám

Mycteria cinerea

 

IB

 

BỘ CHIM ĐIÊN

SULIFORMES

 

 

 

Họ Cổ rắn

Anhingidae

 

 

34

Cổ rắn (Điêng điểng)

Anhinga melanogaster

 

IB

 

BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES

 

 

 

Họ Cò quắm

Threskiornithidae

 

 

35

Cò thìa

Platalea minor

X

IB

36

Quắm cánh xanh (Cò quắm cánh xanh)

Pseudibis davisoni

X

IB

37

Quắm lớn (Cò quắm lớn)

Pseudibis gigantea

X

IB

 

Họ Diệc

Ardeidae

 

 

38

Cò trắng trung quốc

Egretta eulophotes

 

IB

39

Vạc hoa

Gorsachius magnificus

X

IB

 

Họ Bồ nông

Pelecanidae

 

 

40

Bồ nông chân xám

Pelecanus philippensis

X

IB

 

BỘ ƯNG

ACCIPITRIFORMES

 

 

 

Họ Ưng

Accipitridae

 

 

41

Đại bàng đầu nâu

Aquila heliaca

 

IB

42

Kền kền ben-gan

Gyps bengalensis

 

IB

43

Ó tai

Sarcogyps calvus

 

IB

44

Diều hoa miến điện

Spilornis cheela

 

IB

 

BỘ HỒNG HOÀNG

BUCEROTIFORMES

 

 

 

Họ Hồng hoàng

Bucerotidae

 

 

45

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

X

IB

46

Niệc mỏ vằn

Aceros undulatus

X

IB

47

Niệc nâu

Anorrhinus austeni

 

IB

48

Hồng hoàng

Buceros bicornis

X

IB

 

BỘ CẮT

FALCONIFORMES

 

 

 

Họ Cắt

Falconidae

 

 

49

Cắt lớn

Falco peregrinus

 

IB

 

BỘ SẺ

PASSERIFORMES

 

 

 

Họ Khướu

Leiothrichidae

 

 

50

Khướu ngọc linh

Trochalopteron ngoclinhense

X

IB

51

Khướu ngực cam

Garrulax annamensis

 

IB

52

Khướu konkakinh

Ianthocincla konkakinhensis

X

IB

53

Mi núi bà

Laniellus langbianus

X

IB

54

Khướu đầu đen má xám

Trochalopteron yersini

X

IB

 

Họ Sẻ đồng

Emberizidae

 

 

55

Sẻ đồng ngực vàng

Emberiza aureola

 

IB

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

 

 

BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES

 

 

 

Họ Cu li

Lorisidea

 

 

56

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

X

IB

57

Cu li nhỏ

Xanthonycticebus pygmaeus (Nycticebus pygmaeus)

X

IB

 

Họ Khỉ

Cercopithecidae

 

 

58

Chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

X

IB

59

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus

X

IB

60

Chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

X

IB

61

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

X

IB

62

Voọc xám

Trachypithecus crepusculus

X

IB

63

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

X

IB

64

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

X

IB

65

Voọc bạc đông dương

Trachypithecus germaini

X

IB

66

Voọc đen hà tĩnh

Trachypithecus hatinhensis

X

IB

67

Voọc bạc trường sơn

Trachypithecus margarita

X

IB

68

Voọc cát bà

Trachypithecus poliocephalus

X

IB

 

Họ Vượn

Hylobatidae

 

 

69

Vượn má vàng trung bộ

Nomascus annamensis

X

IB

70

Vượn đen tuyền

Nomascus concolor

X

IB

71

Vượn má vàng

Nomascus gabriellae

X

IB

72

Vượn đen má trắng

Nomascus leucogenys

X

IB

73

Vượn cao vít

Nomascus nasutus

X

IB

74

Vượn siki

Nomascus siki

X

IB

 

BỘ THÚ ĂN THỊT

CARNIVORA

 

 

 

Họ Chó

Canidae

 

 

75

Sói đỏ

Cuon alpinus

X

IB

76

Chó rừng

Canis aureus

X

IB

77

Cáo lửa

Vulpes vulpes

 

IB

 

Họ Gấu

Ursidae

 

 

78.

Gấu chó

Helarctos malayanus

X

IB

79

Gấu ngựa

Ursus thibetanus

X

IB

 

Họ Chồn

Mustelidae

 

 

80

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinerea

X

IB

81

Rái cá thường

Lutra lutra

X

IB

82

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

X

IB

83

Rái cá lông mượt

Lutrogale perspicillata

X

IB

 

Họ Cầy

Viverridae

 

 

84

Cầy mực

Arctictis binturong

X

IB

85

Cầy vằn

Chrotogale owstoni

X

IB

86

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

X

IB

87

Cầy giông đốm lớn

Viverra megaspila

X

IB

 

Họ Mèo

Felidae

 

 

88

Báo lửa

Catopuma temminckii

X

IB

89

Báo gấm

Neofelis nebulosa

X

IB

90

Báo hoa mai

Panthera pardus

X

IB

91

Hổ

Panthera tigris

X

IB

92

Mèo gấm

Pardofelis marmorata

X

IB

93

Mèo cá

Prionailurus viverrinus

X

IB

 

BỘ CÓ VÒI

PROBOSCIDEA

 

 

 

Họ Voi

Elephantidae

 

 

94

Voi châu á

Elephas maximus

X

IB

 

BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

PERISSODACTYLA

 

 

 

Họ Tê giác

Rhinocerotidae

 

 

95

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus

X

IB

 

BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

ARTIODACTYLA

 

 

 

Họ Cheo cheo

Tragulidae

 

 

96

Cheo cheo việt nam

Tragulus versicolor

X

IB

 

Họ Hươu nai

Cervidae

 

 

97

Hươu vàng

Axis porcinus

X

IB

98

Hươu xạ

Moschus berezovskii

X

IB

99

Mang roosevelt

Muntiacus rooseveltorum

X

IB

100

Mang trường sơn

Muntiacus truongsonensis

X

IB

101

Mang lớn

Muntiacus vuquangensis

X

IB

102

Nai cà tong

Rucervus eldii

X

IB

 

Họ Trâu bò

Bovidae

 

 

103

Bò tót

Bos gaurus

X

IB

104

Bò rừng

Bos javanicus

X

IB

105

Sơn dương

Capricornis milneedwardsii

X

IB

106

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

X

IB

 

BỘ TÊ TÊ

PHOLIDOTA

 

 

 

Họ Tê tê

Manidae

 

 

107

Tê tê java

Manis javanica

X

IB

108

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

X

IB

 

BỘ THỎ

LAGOMORPHA

 

 

 

Họ Thỏ rừng

Leporidae

 

 

109

Thỏ vằn

Nesolagus timminsi

X

IB

 

Quay lại với mức phạt tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm tại Điều 244 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017 và 2025).

(1) Trong các trường hợp sau đây, phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

(i) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

 (ii) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật quy định tại điểm a khoản này;

 (iii) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam đến dưới 01 kilôgam;

 (iv) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp mà không thuộc loài quy định tại điểm a khoản này với số lượng từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác;

 (v) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác quy định tại điểm d khoản này;

 (vi) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoặc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật có số lượng dưới mức quy định tại các điểm (iii), (iv), (v) nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định trên hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

- Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;

- Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;

- Số lượng động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của từ 07 đến 10 cá thể lớp thú, từ 07 đến 10 cá thể lớp chim, lớp bò sát hoặc từ 10 đến 15 cá thể lớp khác thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

- Số lượng động vật nguy cấp, quý hiếm quy định tại (iii) thuộc (1) hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của từ 08 đến 11 cá thể thuộc lớp thú, từ 11 đến 15 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 16 đến 20 cá thể động vật thuộc các lớp khác;

- Từ 01 đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại; từ 03 đến 05 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại; ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới 90 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 09 kilôgam;

- Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

- Số lượng động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của từ 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá thể lớp chim, lớp bò sát trở lên hoặc 16 cá thể lớp khác trở lên thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

- Số lượng động vật nguy cấp, quý hiếm quy định tại (iii) thuộc (1) hoặc số lượng bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá thể lớp chim, bò sát trở lên hoặc 21 cá thể động vật trở lên thuộc các lớp khác;

- Từ 03 cá thể voi, tê giác hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại trở lên; 06 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống cùng loại trở lên; ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng tê giác có khối lượng 09 kilôgam trở lên.

(4) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(5) Pháp nhân thương mại phạm tội quy định trên, thì bị phạt như sau:

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (1), thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (2), thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại (3), thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat